
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
__________________________
_____________________________
Số: 338 /TB-SĐH
Hà Nội, ngày 24 tháng 02 năm 2011
THÔNG BÁO
Tuyển sinh đào tạo Tiến sĩ đợt 1 năm 2011
Năm 2011, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức hai đợt tuyển sinh đào tạo tiến sĩ:
Đợt 1: Vào các ngày 07 và 08/5/2011.
Đợt 2: Vào các ngày 17 và 18/9/2011.
Dưới đây là kế hoạch tuyển sinh đợt 1.
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức tuyển sinh sau đại học các chuyên ngành đào tạo tiến sĩ thuộc các ngành Khoa học Tự nhiên (Chi tiết xin xem bản danh mục các chuyên ngành đào tạo Tiến sĩ kèm theo).
1. Điều kiện dự tuyển
1.1. Điều kiện văn bằng và công trình đã công bố: Người dự thi cần thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
a) Có bằng thạc sĩ chuyên ngành đúng hoặc phù hợp hoặc gần chuyên ngành đăng ký dự thi.
b) Có bằng thạc sĩ chuyên ngành khác và có bằng tốt nghiệp đại học chính quy ngành đúng hoặc phù hợp với chuyên ngành đăng ký dự thi. Trường hợp này thí sinh phải có ít nhất một bài báo công bố trên tạp chí khoa học hoặc tuyển tập công trình hội nghị khoa học trước khi nộp hồ sơ dự thi và phải dự thi theo chế độ đối với thí sinh chưa có bằng thạc sĩ.
c) Có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy ngành đúng, loại giỏi trở lên và có ít nhất một bài báo công bố trên tạp chí khoa học hoặc tuyển tập công trình hội nghị khoa học trước khi nộp hồ sơ dự thi.
d) Có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy ngành đúng, loại khá và có ít nhất hai bài báo công bố trên tạp chí khoa học hoặc tuyển tập công trình hội nghị khoa học trước khi nộp hồ sơ dự thi.
Nội dung các bài báo phải phù hợp với chuyên ngành đăng ký dự thi.
1.2. Điều kiện thâm niên công tác
Người dự thi cần có ít nhất hai năm (24 tháng) làm việc chuyên môn trong lĩnh vực của chuyên ngành đăng ký dự thi (tính từ ngày ký quyết định công nhận tốt nghiệp đại học đến ngày nhập học), trừ trường hợp được chuyển tiếp sinh.
2. Các điều kiện khác
2.1. Có đủ sức khỏe để học tập.
2.2. Nộp đầy đủ, đúng thủ tục, đúng thời hạn các văn bằng, chứng chỉ, giấy tờ trong hồ sơ và lệ phí dự thi theo quy định.
2.3. Quân nhân, công an nhân dân tại ngũ, cán bộ công nhân viên đang làm việc tại cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tập thể hoặc tư nhân, các tổ chức kinh tế-xã hội phải có văn bản của thủ trưởng cơ quan quản lý cho phép dự thi. Các trường hợp còn lại phải có xác nhận của Uỷ ban Nhân dân phường, xã nơi cư trú vào đơn đăng ký dự thi.
3. Chính sách ưu tiên
3.1. Thí sinh được ưu tiên thuộc những đối tượng sau:
- Thương binh, người được hưởng chính sách như thương binh.
– Anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động.
– Người thuộc dân tộc thiểu số.
– Người đang công tác liên tục được hai năm (24 tháng) trở lên tại các khu vực vùng cao, miền núi, hải đảo, vùng sâu tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký dự thi.
3.2. Người dự thi thuộc đối tượng ưu tiên được cộng thêm 10 điểm (thang điểm 100) cho môn ngoại ngữ và 01 điểm (thang điểm 10) cho môn cơ bản. Người thuộc nhiều đối tượng ưu tiên chỉ được hưởng một lần ưu tiên.
3.3. Các đối tượng ưu tiên phải có đủ các giấy tờ minh chứng hợp lệ theo quy định của ĐHQGHN và phải nộp đầy đủ, đúng thời hạn cùng với hồ sơ đăng ký dự thi. Mọi trường hợp nộp bổ sung sau thời hạn quy định đều không được chấp nhận.
4. Các môn thi tuyển
a) Các thí sinh có bằng thạc sĩ phải thi Môn ngoại ngữ.
b) Các thí sinh có bằng đại học nhưng chưa có bằng thạc sĩ phải thi các Môn cơ bản; Môn cơ sở cùng với các thí sinh dự thi đào tạo Thạc sĩ chuyên ngành tương ứng và Môn ngoại ngữ.
Các môn cơ bản, cơ sở được quy định tùy theo chuyên ngành (Chi tiết xin xem bản danh mục các chuyên ngành đào tạo Tiến sĩ kèm theo). Môn ngoại ngữ thi theo hình thức trắc nghiệm. Thí sinh được quyền lựa chọn thi một trong 5 thứ tiếng (phải đăng ký ngay khi nộp hồ sơ): Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung.
Các đối tượng được miễn thi môn Ngoại ngữ bao gồm:
- Có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy ngành ngoại ngữ một trong 5 thứ tiếng nêu trên.
– Có bằng đại học, thạc sĩ hoặc tiến sĩ ở nước ngoài mà ngôn ngữ đã sử dụng trong học tập là một trong 5 thứ tiếng nêu trên.
- Có chứng chỉ tiếng Anh TOEFL iBT 45 điểm hoặc TOEFL ITP (nội bộ) 450 điểm hoặc IELTS 4.5 trở lên. Các chứng chỉ tiếng Anh này có giá trị trong 24 tháng kể từ ngày cấp chứng chỉ đến ngày dự thi.
- Có chứng chỉ Ngoại ngữ xác nhận trình độ dự tuyển đào tạo tiến sĩ ở Đại học Quốc gia Hà Nội còn giá trị.
Chỉ tiếp nhận các chứng chỉ ngoại ngữ TOEFL, IELTS do các tổ chức có thẩm quyền cấp. Cụ thể, các chứng chỉ IELTS do một trong ba đơn vị đồng điều hành Hệ thống kiểm tra tiếng Anh quốc tế là Đại học Cambridge (University of Cambridge ESOL), Hội đồng Anh (British Council) và tổ chức giáo dục IDP của Úc cấp. Các chứng chỉ TOEFL do Cơ quan khảo thí giáo dục Mĩ (Educational Testing Service – ETS) và các tổ chức được uỷ quyền cấp.
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên không tổ chức thi môn Chuyên ngành cho tuyển sinh đào tạo bậc tiến sĩ trong kỳ thi tuyển sinh sau đại học năm 2011. Việc đánh giá kiến thức Chuyên ngành và Đề cương nghiên cứu sinh được ghép lại và gọi chung là đánh giá hồ sơ chuyên môn.
Hồ sơ chuyên môn được Tiểu ban chuyên môn đánh giá và cho điểm trên cơ sở: Kết quả học tập ở bậc cử nhân hoặc thạc sĩ; thành tích nghiên cứu khoa học (qua bài báo và giải thưởng khoa học); kết quả trình bày và bảo vệ đề cương nghiên cứu; năng lực ngoại ngữ; kinh nghiệm hoạt động chuyên môn; ý kiến nhận xét đánh giá và mức độ ủng hộ trong hai thư giới thiệu của hai nhà khoa học có chức danh khoa học giáo sư, phó giáo sư hoặc tiến sĩ khoa học, tiến sĩ cùng chuyên ngành, trong đó có một nhà khoa học sẽ nhận làm cán bộ hướng dẫn luận án.
5. Hồ sơ dự thi
Hồ sơ đăng ký dự thi do Trường Đại học Khoa học Tự nhiên phát hành từ ngày 04/3/2011 đến hết ngày 18/3/2011 tại phòng Sau đại học của trường.
– Thời gian nhận hồ sơ: Từ ngày 21/3/2011 đến hết ngày 31/3/2011.
– Địa điểm nhận hồ sơ: Phòng Sau đại học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQGHN (Phòng 406 tầng 4, Nhà T1, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Số 334 Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, Hà Nội).
Điện thoại: 04. 38582542, Fax: 04. 3 8 583 061, E-mail: saudaihoc@hus.edu.vn
Nơi nhận:
- Các Sở GD&ĐT ;
- Các Sở TN&MT;
- Các Sở KH&CN;
- Các trường đại học, cao đẳng;
- Các viện nghiên cứu;
- Lưu VT, SĐH.
KT. HIỆU TRƯỞNG
PHÓ HIỆU TRƯỞNG
(đã ký)
GS. TSKH. Nguyễn Hoàng Lương
CÁC CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO TIẾN SĨ
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN – ĐHQGHN
| TT | Tên chuyên ngành | Mã số | Môn thi cơ bản | Môn thi cơ sở |
| Khoa Toán- Cơ – Tin học: | ||||
| 1 | Toán giải tích | 62 46 01 01 | Đại số | Giải tích |
| 2 | Phương trình vi phân và tích phân | 62 46 01 05 | Đại số | Giải tích |
| 3 | Đại số và lí thuyết số | 62 46 05 01 | Đại số | Giải tích |
| 4 | Hình học và tôpô | 62 46 10 01 | Đại số | Giải tích |
| 5 | Lí thuyết xác suất và thống kê toán học | 62 46 15 01 | Đại số | Giải tích |
| 6 | Toán học tính toán | 62 46 30 01 | Đại số | Giải tích |
| 7 | Bảo đảm toán học cho máy tính và hệ thống tính toán | 62 46 35 01 | Toán logic | Giải tích hoặc Tin học cơ sở |
| 8 | Cơ học vật thể rắn | 62 44 21 01 | Toán cho cơ học | Cơ học đại cương |
| 9 | Cơ học chất lỏng | 62 44 22 01 | Toán cho cơ học | Cơ học đại cương |
| Khoa Vật lí | ||||
| 10 | Vật lí lí thuyết và vật lí toán | 62 44 01 01 | Giải tích cho vật lí | Cơ sở cơ học lượng tử |
| 11 | Vật lí vô tuyến và điện tử | 62 44 03 01 | Giải tích cho vật lí | Cơ sở cơ học lượng tử |
| 12 | Vật lí nguyên tử và hạt nhân | 62 44 05 01 | Giải tích cho vật lí | Cơ sở cơ học lượng tử |
| 13 | Vật lí chất rắn | 62 44 07 01 | Giải tích cho vật lí | Cơ sở cơ học lượng tử |
| 14 | Vật lí nhiệt | 62 44 09 01 | Giải tích cho vật lí | Cơ sở cơ học lượng tử |
| 15 | Quang học | 62 44 11 01 | Giải tích cho vật lí | Cơ sở cơ học lượng tử |
| 16 | Vật lí địa cầu | 62 44 15 01 | Giải tích cho vật lí | Cơ sở cơ học lượng tử |
| Khoa Hoá học | ||||
| 17 | Hoá vô cơ | 62 44 25 01 | Toán cao cấp 2 | CSLT hoá học và cấu tạo chất |
| 18 | Hoá hữu cơ | 62 44 27 01 | Toán cao cấp 2 | CSLT hoá học và cấu tạo chất |
| 19 | Hoá phân tích | 62 44 29 01 | Toán cao cấp 2 | CSLT hoá học và cấu tạo chất |
| 20 | Hoá lí thuyết và hóa lí | 62 44 31 01 | Toán cao cấp 2 | CSLT hoá học và cấu tạo chất |
| 21 | Hoá dầu và xúc tác hữu cơ | 62 44 35 01 | Toán cao cấp 2 | CSLT hoá học và cấu tạo chất |
| 22 | Hoá môi trường | 62 44 41 01 | Toán cao cấp 2 | CSLT hoá học và cấu tạo chất |
| Khoa Sinh học | ||||
| 23 | Nhân chủng học | 62 42 01 01 | Toán cao cấp thống kê | Sinh học cơ sở |
| 24 | Động vật học | 62 42 10 01 | Toán cao cấp thống kê | Sinh học cơ sở |
| 25 | Côn trùng học | 62 42 10 10 | Toán cao cấp thống kê | Sinh học cơ sở |
| 26 | Thực vật học | 62 42 20 01 | Toán cao cấp thống kê | Sinh học cơ sở |
| 27 | Sinh lí học người và động vật | 62 42 30 01 | Toán cao cấp thống kê | Sinh học cơ sở |
| 28 | Sinh lí học thực vật | 62 42 30 05 | Toán cao cấp thống kê | Sinh học cơ sở |
| 29 | Lí sinh học | 62 42 30 10 | Toán cao cấp thống kê | Sinh học cơ sở |
| 30 | Hoá sinh học | 62 42 30 15 | Toán cao cấp thống kê | Sinh học cơ sở |
| 31 | Mô – phôi và tế bào học | 62 42 30 20 | Toán cao cấp thống kê | Sinh học cơ sở |
| 32 | Vi sinh vật học | 62 42 40 01 | Toán cao cấp thống kê | Sinh học cơ sở |
| 33 | Thuỷ sinh vật học | 62 42 50 01 | Toán cao cấp thống kê | Sinh học cơ sở |
| 34 | Ngư loại học | 62 42 50 05 | Toán cao cấp thống kê | Sinh học cơ sở |
| 35 | Sinh thái học | 62 42 60 01 | Toán cao cấp thống kê | Sinh học cơ sở |
| 36 | Di truyền học | 62 42 70 01 | Toán cao cấp thống kê | Sinh học cơ sở |
| Khoa Địa lí | ||||
| 37 | Địa lí tự nhiên | 62 44 70 01 | Toán cao cấp 3 | Địa lí đại cương |
| 38 | Địa mạo và cổ địa lí | 62 44 72 01 | Toán cao cấp 3 | Địa lí đại cương |
| 39 | Bản đồ, viễn thám và hệ thông tin địa lý | 62 44 76 01 | Toán cao cấp 3 | Địa lí đại cương |
| 40 | Sử dụng và bảo vệ tài nguyên môi trường | 62 85 15 01 | Toán cao cấp 3 | Các khoa học trái đất |
| Khoa Địa chất | ||||
| 41 | Địa kiến tạo | 62 44 55 05 | Toán cao cấp 2 | Địa chất đại cương |
| 42 | Cổ sinh và địa tầng | 62 44 55 10 | Toán cao cấp 2 | Địa chất đại cương |
| 43 | Thạch học | 62 44 57 01 | Toán cao cấp 2 | Địa chất đại cương |
| 44 | Khoáng vật học | 62 44 57 05 | Toán cao cấp 2 | Địa chất đại cương |
| 45 | Địa hoá học | 62 44 57 10 | Toán cao cấp 2 | Địa chất đại cương |
| 46 | Địa chất tìm kiếm và thăm dò | 62 44 59 10 | Toán cao cấp 2 | Địa chất đại cương |
| 47 | Địa vật lí | 62 44 61 01 | Toán cao cấp 2 | Địa chất đại cương |
| Khoa Khí tượng, Thuỷ văn, Hải dương học | ||||
| 48 | Khí tượng học | 62 44 87 01 | Toán cao cấp 1 | Khí tượng đại cương |
| 49 | Khí hậu học | 62 44 87 05 | Toán cao cấp 1 | Khí tượng đại cương |
| 50 | Thuỷ văn học | 62 44 90 01 | Toán cao cấp 1 | Thủy văn đại cương |
| 51 | Thủy thạch động lực học biển | 62 44 97 01 | Toán cao cấp 1 | Vật lý biển |
| Khoa Môi trường | ||||
| 52 | Môi trường đất và nước | 62 85 02 05 | Toán cao cấp 3 | Cơ sở khoa học môi trường |
| 53 | Môi trường không khí | 62 85 02 10 | Toán cao cấp 3 | Cơ sở khoa học môi trường |
| 54 | Đất và dinh dưỡng cây trồng | 62 62 15 01 | Toán cao cấp thống kê | Thổ nhưỡng học đại cương |
| 55 | Quy hoạch và sử dụng đất nông nghiệp | 62 62 15 05 | Toán cao cấp thống kê | Thổ nhưỡng học đại cương |
Kết bạn với Tuyensinh247 trên Facebook để xem thông tin mới nhất!
Liveshow hot trên truyền hình:
Dap an de thi 2013 -
tin tuyen sinh 2013
-
Chi tieu tuyen sinh dai hoc cao dang 2013






